Gần đây, chúng tôi nhận được một yêu cầu từ khách hàng, họ cần đo nồng độ nitơ và heli. dòng khí Nhưng ông ấy không chắc loại nào tốt hơn hoặc phù hợp hơn cho ứng dụng của mình, lưu lượng kế khối nhiệt hay lưu lượng kế Coriolis?
Hãy cùng xem xét trường hợp này và để Silver Automation Instruments phân tích và lựa chọn giải pháp phù hợp. đồng hồ đo lưu lượng khí vì họ.
Câu hỏi:
Tôi có một ứng dụng đo lưu lượng khối lượng khí, và tôi muốn sử dụng kiểu giao diện mới. Lưu lượng kế khối Coriolis Nếu có thể.
Chúng tôi cũng muốn sử dụng cùng một lưu lượng kế cho cả khí heli và nitơ nếu có thể, vì vậy chúng tôi mong muốn Silver Automation Instruments có thể tính toán phạm vi lưu lượng và cho chúng tôi biết kích thước nào phù hợp với cả hai. Tốc độ dòng chảy sẽ tương tự nhau đối với cả hai ứng dụng, tuy nhiên, như bạn thấy, mật độ dòng chảy của heli thấp hơn nhiều, vì vậy nếu chúng ta cần hai lưu lượng kế để đo các dòng chảy này thì sẽ không cần thiết.
Điều kiện dòng chảy như sau:
1/ Lưu lượng N2 (Nitrogen), 20 sl/giây đến 150 sl/giây @ 130 psig, 15 độ C = 72 đến 540 NM3/giờ (7,71 đến 57,9 AM3/giờ), 90 đến 675 kg/giờ
-Mật độ chất lỏng là 11,67 kg/m3
2/ Lưu lượng khí heli (He), 40 g/giây @ 130 psig, 15 độ C = 806,7 NM3/giờ (86,43 AM3/giờ), lưu lượng danh nghĩa 144 kg/giờ
-Mật độ chất lỏng là 1,67 kg/m3
-Kích thước ống: 2 inch
- Chúng tôi cần kết nối quy trình với mặt bích PN16, nguồn điện 24Vdc, đầu ra 4-20mA.
Tức là, phạm vi lưu lượng khối từ 70 đến 700 kg/giờ sẽ phù hợp với cả hai loại khí, tuy nhiên mật độ dòng chảy sẽ khác nhau giữa các loại khí.
Thông tin thêm, tôi cũng đã xem xét các loại lưu lượng kế khối phân tán nhiệt, bạn có thể cho chúng tôi biết kích thước nào tốt hơn không?
Trả lời:
Chúng tôi không khuyến nghị sử dụng một lưu lượng kế để đo cả nitơ và heli, vì mật độ của hai môi chất này khác nhau rất nhiều.
Lưu lượng kế khối Coriolis có thể đo khí, nhưng tốt hơn là nên đo khí có áp suất hoạt động cao hoặc khí có mật độ lớn. Trong ứng dụng nêu trên, chúng tôi không khuyến nghị sử dụng Coriolis để đo khí H2 vì mật độ của nó quá nhỏ và sẽ cho độ chính xác kém nếu sử dụng Coriolis. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng lưu lượng kế khối Coriolis để đo lưu lượng khí Nitơ.
Chúng tôi khuyến nghị sử dụng đồng hồ đo khí N2 (Nitrogen) kích thước DN20 cho ứng dụng của bạn, dựa trên phạm vi lưu lượng và lựa chọn model mà bạn cung cấp:
Đồng hồ đo lưu lượng Coriolis DN20 dùng cho N2.
SH-CMF-20-P2-H1-T1-O1-C1-E1-A2-B1-P1-M1-PC1
Lưu lượng kế khối nhiệt là lựa chọn tốt cho khí khô, áp suất thấp và sạch, và việc đo lưu lượng khí H2 được khuyến nghị mạnh mẽ. Tuy nhiên, lưu lượng kế khối nhiệt cũng có thể được sử dụng để đo N2.
Theo bảng dưới đây về phạm vi lưu lượng của lưu lượng kế khối nhiệt cho các loại khí khác nhau,
Chúng tôi chọn kích thước 2 inch cho cả ứng dụng khí nitơ và heli của bạn:
Lưu lượng kế kiểu ống nối mặt bích phân tán nhiệt
SKR-100-50-I-PLF-19-6-A0-T0-P1-D-(1/2)-A0-E
Hy vọng thông tin này sẽ hữu ích cho ứng dụng của bạn. Nếu bạn muốn biết giá của các loại lưu lượng kế khối nhiệt và lưu lượng kế khối Coriolis nêu trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng lưu lượng kế khối Coriolis đắt hơn nhiều so với lưu lượng kế khối nhiệt, vì vậy lựa chọn lưu lượng kế kiểu ống trượt mặt bích phân tán nhiệt sẽ kinh tế và tiết kiệm hơn cho cả việc đo lưu lượng N2 và He.